DẠY TRẺ TỰ KỶ – GIEO HẠT GIỐNG TÂM HỒN

Bệnh Tự Kỷ là gì ? Đây là một câu hỏi khó tìm câu trả lời ! Nếu chỉ dựa vào định nghĩa có thể bạn dễ tìm ra câu trả lời đúng; tuy nhiên, trong thực tế và thực hành tâm lý lâm sàng xem chừng-nhiều đáp án đúng trở thành sai ! Đó là chưa kể đến việc định nghĩa thế nào là tự kỷ không phải là bất biến – nay nói thế này mai người ta sẽ nói khác – vì sẽ có cách định nghĩa khác. Phải chăng những vấn đề này bị chi phối bởi Chủ thuyết Hành Vi (Behaviorism)?

Bài liên quan:

  >>>        Chứng tự kỷ không cần chữa trị cũng sẽ tự khỏi        <<<

  >>>            11 quan niệm không đúng về chứng tự kỷ.             <<<

Trong bi cnh mà nguyên nhân ca chng t k không rõ ràng, vì thiếu năng  lc nghiên cu… có không ít chuyên gia, nhà giáo dc ca chúng ta (k c cha m ca tr) vô tình  b rơi vào s chi phi bi – Hành Vi Ch Nghĩa (Behaviorism ). Do thiếu kh năng đ hiu nhng vn đ din biến ni tâm ca tr em nên luôn luôn b đng  ch đ đi phó vi các hành vi mi ny sinh ca tr.

Vì  bn rn vi đi thường , nhiu ph huynh không có điu kin hc hi đ nm bt nhng vn đ mi ny sinh trong nhu cu phát trin ca tr em là điu không đáng trách. Dưới cp mt người bình thường, chúng ta cũng có th cm nhn được nhu cu phát trin đi sng tinh thn ca tr em hin nay so vi cùng la tui cách đây ~10 năm cũng đã khác rt nhiu, dù là đa tr sng th thành hay nông thôn ?

Điu đáng phin trách là nhng gì cn đáp ng nhu cu phc tp cho s tiến b đó, theo tôi nghĩ là chưa được đáp ng tha đáng. T đó, ny sinh nhiu mâu thun dn đến s nhm ln mt khi đa tr phát trin không bình thường  – chm hơn hoc năng đng hơn – nhng tr cùng trang la. Và không ít tr – không được chúng ta hiu v cái thế gii tâm hn khác bit ca chúng – nên  b đy vào tình trang  phi mang nhãn TR ĐC BIT, có nhng chng tt đi kèm d nhm ln vi các hi chng ri lon v tâm thn như ADD, ADHD, T K

Dù cho đa tr con ca bn thc s mc phi  nhng ri lon đó – v mc đ nng nh cũng khác nhau. Vì vy cách giáo dc – hc tp ca tr đòi hi nhng điu khác bit – cũng rt khác nhau. Nhà & trường  phi là mt môi trường đ tr tri nghim v cuc sng theo cách ca chúng ch không phi ch là nơi  nuôi – gi tr ? Đ phòng nga, tránh s sai sót và nhm ln v nhn thc và phương pháp – lun, tôi gii thiu tóm tt khái nim v Thuyết Hành Vi.

Ch thuyết Hành Vi (Behaviorism ) ?

“Nhà tâm lý hc phái hành vi-Behaviorism, cho rng ý thc ca con người mênh mang không có quy lut, không th nghiên cu, cn phi quan sát, trc nghim và so sánh như là toàn b hành vi ca đng vt, tuy có th nhn thy tình trng hot đng n giu trong cơ th và tim thc, nhưng cui cùng cũng không th xác đnh rõ ràng. Ngoài ra, còn có các phái tâm lý hc khác, nhưng đa phn cũng tương t như thế mà thôi.

Đnh nghĩa

Behaviorism là mt thuyết – giáo dc ch tp trung vào quan sát hành vi  khách quan và xem nh bt kỳ hot đng đc lp ca tâm hn. Các nhà tâm lý theo thuyết hành vi xác đnh hc tp không có gì khác hơn là vic thu nhn các hành vi mi da trên các điu kin theo môi trường xung quanh.

Tho lun

Các thí nghim do các behaviorists xác đnh điu kin (quá trình thc hin mt s hành đng c th trc tiếp nh hưởng đến hc tp ca mt cá nhân ) như là mt quá trình bao trùm. Có hai loi điu kin  khác nhau, tùy theo mi  mt mô hình hành vi khác nhau:

Điu kin c đin xut hin khi mt phn x t nhiên phn ng vi mt kích thích. Chúng ta là “có dây”mang tính sinh hc – được kích thích nht đnh s sn xut mt phn ng c th. Mt trong nhng ví d khá ph biến ca điu kin c đin trong môi trường giáo dc là trong tình hung mà hc sinh th hin ni s hãi và lo lng không hp lý như – s tht bi, s  nói trước đám đông và ni ám nh v trường ph thông.

Hành vi hocđiu kin quan sát được – xy ra khi mt đáp ng vi kích gia tăng. V cơ bn, điu kin quan sát được- là mt h thng phn hi đơn gin: Nếu mt phn thưởng và cng c theo sau đ đáp ng vi kích thích, sau đó đáp ng ngày càng tr nên có th xy ra v sau. Ví d, behaviorist hàng đu  BF Skinner s dng các k thut cng c đ dy chim b câu khiêu vũ và chơi bóng trong mt hm nh.

Đã có nhiu li ch trích behaviorism, bao gm nhng điu sau đây:

  • Behaviorism không tính đến vi tt c các loi hình hc tp, vì nó không quan tâm đến các hot đng ca tâm hn.
  • Behaviorism không gii thích mt s cách hc – chng hn như hiu biết ca các mô hình ngôn ng khác, mi  đi tr con – mà theo đó không có cơ chế tăng cường.
  • Nghiên cu đã ch ra rng đng vt cũng thích nghi vi mô hình – tăng cường thông tin mi. Ví d, mt con chut có th thay đi hành vi ca nó đ đáp ng vi nhng thay đi trong cách b trí ca mt mê cung trước đó đã được cũng c  làm cho nó tr nên quen thuc.

Behaviorism tác đng hc tp thế nào

Lý thuyết này là tương đi đơn gin đ hiu bi vì nó ch da vào các hành vi quan sát được và mô t mt s lut ph quát ca hành vi. K thut tăng cường tích cc và tiêu cc ca nó có th rt hiu qu, chng hn như trong điu tr các ri lon ca con người bao gm c chng t k, ri lon lo âu và hành vi chng đi xã hi. Behaviorism thường được s dng bi các giáo viên : khen thưởng, trng pht nhng hành vi ca tr.

Behaviorism thường thy trái ngược vi constructivism (mt mô hình : hc tp là mt quá trình hot đng và xây dng). Constructivists có nhiu kh năng cho phép tr tri nghim và khám phá ngay trong lp hc và là nơi nhn mnh nhiu hơn vào tri nghim ca người hc.  Trái ngược li vi  behaviorists, h cm thy rng mt s hiu biết t b não được ging dy.”(*)

Chú thích:
(*)Behaviorism (http://www.funderstanding.com/v2/theory/behaviorism/)

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.