RỐI LOẠN CẢM GIÁC NƠI TRẺ TỰ KỶ

Mặc dù chứng tự kỷ lần đầu tiên được mô tả năm 1940, thực sự mãi đến năm 1990 rối loạn này ít được biết. Thậm chí, có rất nhiều các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, và các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe không biết về chứng tự kỷ (*). Thẳng thắn nhìn nhận, ở nước ta cũng không thể là ngoại lệ.

Mt s người còn cho rng “tr mc t k do lười vn đng” hoc mt đa tr được kết lun là “TĂNG ĐNG” hay có biu hin cho là_ tăng đng vi lý do được gii thích là “THA NĂNG LƯỢNG”,cn phi tìm cách cho nó “chơi – tâm vn đng” đ tiêu x đi bt năng lượng, hoc  “TVĐ”đ điu hòa cm giác!  Điu này đúng hay sai ?

Phi chăng, vn đ ch là do suy din theo cm tính, hiu biết không có căn c khoa hc và thiếu nghiên cu thc tin ca không ít “chiên gia” “cha bnh” cho tr mc chng t k nước ta?!  H gp chung mi tr vào mt nhóm vi gói gii pháp HOT ĐNG mà không cn phân bit triu chng tng đi tượng có các ri lon v cm xúc và  biu hin hành vi  khác nhau .

SPD : ri lon x lý cm giác (Sensory processing disorder ) ?

Ý nghĩa đy đ ca cm t là_ Ri lon X lý thông tin v Cm giác  hoc SPD là mt ri lon thn kinh gây khó khăn trong quá trình, x lý và đáp ng li thông tin cm giác  t môi trường bên ngoài và  bên trong chính cơ th  gm: th giác, thính giác, xúc giác, khu giác, v giác, tin đình và proprioception _[(**)proprioception được đnh nghĩa là ‘cm giác v trí cơ th “- kh năng đ đnh v cơ th ca chúng ta đâu / mi lúc].

Đi vi nhng người có SPD, thông tin v cm giác có th cm nhn được  và cm nhn theo mt cách khác so vi hu hết mi người khác.

Không ging như mù hoc điếc, người vi SPD các thông tin cm giác t giác quan ca h có th được tiếp nhn , s khác bit là khi thông tin  thu nhn vào, biên dch- gii thích và x lý b “sai” lch đi do não b.

Kết qu có th có nhng cách đáp ng li hoc hành vi không bình thường , khó tìm ra mi đ vt. Nhng khó khăn thường có th bc l như: khó lp kế hoch và t chc, các vn đ hot đng ca cuc sng hàng ngày (hot đng t chăm sóc, làm vic và gii trí), và mt s người  vi mc đ rt nhy cm, cm  giác đu vào có th dn đến làm xa lánh nhng hot đng có tính cht  kích đng, căng thng, làm s hãi hoc gây nhm ln. [1]

Ri lon ph t k và nhng khó khăn đ x lý thông tin v cm giác

Ri lon x lý thông tin v cm giác (SPD-Sensory processing disorder) là mt triu chng ph biến người mc chng t k, [7]. Phn ng li vi cm giác b kích thích là tình trng ph biến hơn và ni bt tr em mc chng t k và người ln, dù vy không có bng chng nào rõ rt đ phân bit triu chng v cm giác người t k đ so sánh vi các chng ri lon phát trin khác. [8] S khác bit ln là dưới- ngưỡng cân bng/under-responsivity (ví d, bước đi đng vào mi vt) so vi quá nhy over-responsivity (ví d, không chu được nhng tiếng n ln) hoc c gng đt đến mc cân bng (ví d, chuyn đng theo nhp điu). [9] Các phn ng có th là ph biến hơn vi tr em: hai nghiên cu cho thy tr t k đã b suy kém cm nhn t xúc giác, trong khi người ln – t k li không mc phi [10].

Mt s người cho rng ri lon v cm giác có th được chn đoán nhm là ADHD (ri lon tăng đng, thiếu chú ý) hoc có th c hai cùng tn ti;  ging như vn đ cm xúc-gây hn và li nói-liên quan đến các ri lon như mt ngôn ng. Nhng tranh lun cho rng h x lý thông tin v cm giác là nn tng, ging như r ca cây, và đưa đến vô s các vn đ v hành vi và các triu chng :  tăng đng và chm nói.

Ví d, mt đa tr vi mt h thng tin đình dưới mc đáp ng (under responsive system), có th cn nhp thêm thông tin vào “giác quan chuyn đng (motion sensor)” ca nó đ đt đến trng thái tnh táo yên tĩnh; đ bù đp thêm vào, đa tr có th luôn động đậy hoc chy loanh quanh, th hin ra b ngoài như là hiếu đng , trong khi thc tế, nó b mt chng ri lon liên quan đến cm giác.

Các nhà nghiên cu đã mô t mt  Ri lon cm giác quá kích thích (overstimulation) do di truyn có th cha được, đáp ng tiêu chun chn đoán cho c  ADD-(ri lon thiếu chú ý) và SPD. [11]

Ghi chú:
(*)Autism Overview: What We Know The National Institute of Child Health and Human Development (NICHD), Hoa Ký
(**) In medical schools and textbooks, proprioception is defined as ‘body position sense’ – the ability to know where our body is at all times.Proprioception – Our Body Position Sense by Simon King(more info)http://www.positivehealth.com/article/chiropractic/proprioception-our-body-position-sense.

Chú thích dịch thuật: sensors (n): các giác quan: bộ phận của cơ thể ghi nhận thông tin cảm giác ; sensory (adj)  : thuộc về giác quan (tt) # ghi nhận từ giác quan đưa vào ; processing (n): sự xử lý thông tin.

TrungNguyen theo Sensory processing disorder (From Wikipedia, the free encyclopedia)http://en.wikipedia.org/wiki/Sensory_processing_disorder#Autistic_spectrum_disorders_and_difficulties_of_sensory_processing

1^ “Sensory Processing Disorder Explained”. SPD Foundation. http://www.spdfoundation.net/about-sensory-processing-disorder.html.
7^ Natalie Russo et al. Multisensory processing in children with autism: high-density electrical mapping of auditory-somatosensory integration. Autism Research, August 17, 2010
8 ^ Rogers SJ, Ozonoff S (2005). “Annotation: what do we know about sensory dysfunction in autism? A critical review of the empirical evidence”. J Child Psychol Psychiatry 46 (12): 1255–68. doi:10.1111/j.1469-7610.2005.01431.x. PMID 16313426.
9 ^ Ben-Sasson A, Hen L, Fluss R, Cermak SA, Engel-Yeger B, Gal E (2008). “A meta-analysis of sensory modulation symptoms in individuals with autism spectrum disorders”. J Autism Dev Disord 39 (1): 1–11. doi:10.1007/s10803-008-0593-3. PMID 18512135.
10^ Williams DL, Goldstein G, Minshew NJ (2006). “Neuropsychologic functioning in children with autism: further evidence for disordered complex information-processing”. Child Neuropsychol 12 (4–5): 279–98. doi:10.1080/09297040600681190. PMC 1803025. PMID 16911973. http://www.pubmedcentral.nih.gov/articlerender.fcgi?tool=pmcentrez&artid=1803025.
11 ^ Segal MM, Rogers GF, Needleman HL, Chapman CA (2007). “Hypokalemic sensory overstimulation”. J Child Neurol 22 (12): 1408–10. doi:10.1177/0883073807307095. PMID 18174562.

Nguồn: BLOG TRUNGNGUYEN

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.