SỬA ĐỔI HÀNH VI CHO TRẺ TỰ KỶ

Ngày xưa, chuyện ở nước Tàu, có người đàn bà họ Chương tên Thị sau được gọi là Mạnh Mẫu, vì sợ điều không tốt ảnh hưởng tâm tính của con, ba lần bà đã chuyển nhà để Mạnh Tử được ở trong môi trường xã hội tốt nhất cho việc tu dưỡng, học tập.

Người Việt chúng ta có câu “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng ” nói đến vai trò môi trường sống đối với con người; chúng ta lo ngại nhiều thói hư tật xấu của trẻ do môi trường xung quanh tạo nên!Có một nhóm trẻ dù gần “mực” không dễ gì “đen”, gần bao nhiêu “đèn” chưa chắc có thể “sáng”, đó là những trẻ em mắc chứng tự kỷ.

Mt chút gì đó đ nhng đa tr này được “nh hưởng” t môi trường ca cuc sng đã là điu tt đp! Có điu gì đó cn tr nhng đa tr t k không th giao tiếp đ  “hc” t môi trường sng mt cách d dàng, dù xu hay tt,  theo như bao chuyn chúng ta đã tng biết.

Nhng  giai thoi quanh môi trường sng, gi đây cn phi suy nghĩ li theo cách khác, đi vi nhng đa tr này ? Chúng ta li phi lo ngi theo xu hướng khác – do đâu mà đa tr như k xa l vi môi trường sng đến như vy, dường như có điu gì đó bên trong đa tr làm cho chúng có nhng hành vi kỳ l!

Bài sau đây là s chia s v mt phương thc điu chnh hành vi mà ph huynh có th thc hin được.

Chương trình sa đi hành vi cho mt đa tr t k.
childbrain.com

Chương trình sa đi hành vi nhm rèn luyn tr hành x mt cách thích hp hơn và đ được xã hi chp nhn. Bao gm vic sa cha ngay lp tc bt kỳ hành vi l thường, s dng mt k thut t chc đc bit đ vượt qua  cơn gin d bùng n. Trong hu hết nhng hành vi khó khăn nht, nếu x lý t sm có th tr nên d kim soát, hoc nếu b qua có th dn đến mt hành vi hoang dã, bc đng không kim soát được, có th cn đến th chế đ qun lý.

Trong nhiu gia đình tr t k, thay vì các tr em đang được  dy d bình thường, có hành vi xã hi chp nhn; toàn b gia đình hc theo hành vi bt thường t nhng đa tr này trong quá trình c gng đ “tha hip” vi chúng nhm ngăn nga các cơn gin d nóng ny. Đây là lý do vì sao kim soát cơn gin d là rt quan trng. T ra d dãi vi nhng đa tr này bng cách chp nhn nhng hành vi bt thường nhm trì hoãn cơn gin d, làm cho nhng hành vi bt thường thành các “tiêu chun” được chp nhn cho nhng tr t k.

1. Sinh hot hàng ngày tr thành thói quen được sp xếp có t chc (nn nếp) là điu quan trng. Đa tr thc hin tt nht mi vic trong trng thái quen thuc, bao gm c nhng v trí và các hot đng. Sau đó, khi tình hình được ci thin, các thói quen cng nhc có th được dn dn thay đi, chu đng được.

2. Kim soát tính khí gin d: trn tĩnh đ kim soát cơn gin d là cc kỳ quan trng.

K thut t chc, như s sp xếp trong văn phòng, yêu cu kìm gi được đa tr, ngi quay mt vào ngc ca cha m, chân ca tr nên được thu xếp gi gia hai chân ca cha m. Trong thi gian kìm gi, ph huynh phi c gng đ giao tiếp vi tr, trn tĩnh đa con, nhưng không làm cho các hành vi  dn đến các cơn gin. 

Th tc này không phi là mt hình thc trng pht. Nó được đưa ra đ bo v tr em và nhng người khác t các hành vi tht thường. Nó phi được thc hin nh nhàng, không làm tn thương các con, sn sàng mt cách cng rn đ có được mt thông đip rõ ràng. Vic làm đó dù không có gì “thú v”  và phương pháp tiếp cn cng rn là cn thiết.

Li l giao tiếp phi  ngn gn – rõ ràng – và – vng vàng, th hin phù hp các phn ng cm xúc ca cha m đi vi các hành vi dn đến các cơn gin. Các phn ng (đ cng ca truyn đt) phi tương xng vi mc đ nghiêm trng ca hành vi. Điu này cũng s dy cho đa tr có kh năng hiu được phn ng tình cm đang b suy gim, làm thế nào đ người ta phi phn ng theo hoàn cnh khác nhau.

Mc tiêu chính ca vic t chc và các chương trình thay đi hành vi này là đ sa cha nhng hành vi không phù hp, do đó c gng đ bình thường hóa các thói quen và hành vi ca tr, bao gm c các tương tác xã hi càng nhiu càng tt.

Có ba ưu tiên, mt khi đ “khng đnh” vi mt đa tr v các vn đ hành vi.

1- Ưu tiên mt : các cơn gin d và hành vi không thích hp nếu không thay đi có kh năng có th tr thành đe da tính mng, chng hn như đánh, ném các đ vt, nhy ra khi nơi cao hoc ca s, chy vào đường ph, hoc t chi ăn, phi được chú ý điu chnh ngay lp tc, mà không cn tha hip.

2- Ưu tiên th hai: “k năng ngi “. Hành vi này, nếu còn tn ti, s làm cho tr  không th ngi trong lp, do đó, không th đi hc  cùng các  bn ca mình, bt lun kh năng hay “ch s IQ ban đu.” Điu này: dy các k năng ngi; có th được thc hin trong khi đang ngi ăn ti vi các thành viên ca gia đình, ngi trong mt nhà hàng hoc ti bt kỳ gia đình nào hoc tp hp xã hi đòi hi phi tr phi có k năng ngi.

3-Ưu tiên th ba: Đi phó vi hành vi “kỳ l“, mà có th dn đến hu qu trong s cô lp hoc nhng khó khăn trong xã hi , nếu không thay đi. Như thói quen chơi không phù hp, lp đi lp li các hành đng đng, hành vi t kích thích, v tay, kiên trì dán mt vào mt s thích hoc to ra âm thanh l tai. Điu này có th được thc hin vi mt mnh lnh đơn gin,cng rn “dng li ! ” , và bng cách – hướng hành vi đến s chú ý  khác thích hp.

Học kỹ năng ngồi “sitting skills”

K thut  kìm gi  rt quan trng và thành khuôn kh cho chương trình thay đi hành vi. Kìm gi tr nên được thc hin vi lòng t bi, không c gng đ làm tn thương con, nhưng giúp cho đa tr điu chnh vi mt tình hung khó khăn. Đây không phi là mt hình thc trng pht. Ch cha/m  giao tiếp vi đa tr trong khi được t chc. Mt ph huynh đang km gi, trong khi người kia mm cười và c gng đ làm nguôi ngoai đa tr, làm cho s ln xn và thông đip t hi s chóng qua.

Vic hun luyn thay đi hành vi đ  tr có được hành vi được chp nhn  hơn, t đó cho đa tr mt đim khi đu tt hơn, hòa nhp vào nhng gì cuc sng xã hi đòi hi; cho mt đa tr vi nhng khó khăn v hành vi liên quan ti chng t k tham gia vào xã hi.

3. Thông đip truyn đt : Phngn gn- rõ ràng – ln (không phi la hét). Nhiu tr t k gp khó khăn tiếp th thông tin qua thính giác. Nói quá nhiu chúng s không được ghi nhn và có th li nói vi chúng ging như là là sai ng pháp. Vì vy, thông tin đ giao tiếp phrt đơn gin và ngt câu, dãn cách thi gian gia các t đ ch  các thông tin được x. Giao tiếp bng mt phi làm cùng các vic trên.

Đng bao gi n n cười  v hành vi không phù hp mà tưởng chng là “d thương” hoc “vui nhn”. Mt s hành vi như kéo cha m đến các  v trí  khác nhau phi được ngăn chn. Nét mt ca cha m phi phù hp và đôi khi cn phóng đi đ dy cách th hin cm xúc xã hi thích hp . N lc ca con đ giao tiếp phi được khuyến khích và theo đui mt cách thích hp.

4.  Chăm sóc mang tính cá nhân : hành vi ca cá nhân vi chng t k có th khác nhau v nhiu mt. Mi đa tr có nhng đim mnh và đim yếu ca mình. Mt s thay đi hành vi tt phi được tùy chnh cho các nhu cu c th ca mi đa tr. Tuy nhiên, điu chnh hành vi không phù hp,  nguyên tc  áp dng cho tt c.

5. B trí thích hp cho giáo dc: thường xuyên to môi trường hot đng cao nht, bao gm mt h thng giáo dc thường xuyên, nên c gng bt c khi nào có th. Điu này, vi s b sung đc lp cho tt c các nhu cu khác, bao gm c ngôn ng tr liu, hot đng tr liu, và vt lý tr liu, nếu cn thiết, s dn đến kết qu thun li nht.

Khi mt h thng giáo dc thường xuyên vi bao điu  không chân thc, mi nhóm t chc có th cung cp các tùy chn khác nhau.

Các bc ph huynh theo tùy nhu cu và chính  mình  nên kim tra các tùy chn này. Trong chương trình, tôi khuyên cha m khi đi vào và  đu tiên quan sát cht lượng ca nơi cung cp dch v , và xem xét  phù hp vi con tr như thế nào.

Bn đ cho nó mt thi gian, nhưng hãy nh, là người vì li ích cho con ca bn. Không có mt chương trình  nào  phù hp chính xác theo các nhu cu cá nhân ca mi tr t k, do đó đôi khi bn có th phi s dng sáng to ca riêng mình, da trên nhng kiến ​​thc ca con bn, đ có được nhng gii pháp tt nht. Hiếm khi bn có th tích cc kéo con ca bn ra khi mt chương trình nếu thy không phù hp và có v tht lùi, và đ tìm mt thay thế khác  tt hơn.

6. Khía cnh tình cm: Không ai có th xác đnh rõ kết qu cui cùng đt được ra sao ca mt đa tr t k . Đng nghĩ đu hàng b cuc. Nhng kỳ vng thc tế nào được nêu ra đ thúc đy đa tr càng nhiu càng tt. Hãy th yêu cu con ca bn cư x ging như bt kỳ đa tr bình thường khác và hãy xem chúng như vy. Đng đ tr “được b qua mi chuyn” bi vì nó mc chng t k. Nếu nhng gì mong đi ca bn được đt quá thp, có th làm suy gim kết qu cui cùng. Mt khác, mt khi rõ ràng rng mt đa tr không th thc hin mt nhim v nht đnh bn biết được đim dng.  Trng thái đ cân bng được đôi khi có th rt khó đ xác đnh.

V s kỳ th trong xã hi: tht không may nơi công cng và c mt s chuyên gia, h t ra thiếu giáo dc khi nói đến chng t k (lack education when it comes to PDD). Không th ph nhn vn đ này, bn hãy c gng t giáo dc  bn thân và đi phó vi nhng khó khăn c th.

Mt khác, gi cho thông tin chn đoán mang tính riêng tư, nếu có th, đ ngăn nga thái đ thp kém t các nhà giáo dc và công chúng theo kiu ca h mà có th tác đng đến thái đ và quan đim ​​ca bn.

  1. La chn  cách   điu tr khác:các phương thc khác có sn. Mt s đang gây tranh cãi, mt s rõ ràng không hiu qu. Chưa có nghiên cu rõ ràng chng minh kết qu mang li li ích t vitamin hoc điu tr bng chế đ ăn ung. Có mt s giai thoi gi h tr nhiu phương thc. Trái ngược vi điu này, có báo cáo v ci thin mà không cn bt kỳ s can thip ca “điu tr“.

    Phương thc nào có th được xem xét không gây ra các tác dng ph.  Đào to thính giác và chc năng tích hp cm giác, khi thc hin đúng  s mang li li ích nht đnh cho tr vi chng t k. Các phương thc khác được tho lun trong  gói gii pháp cho T K. Đ nhn được mt gói, bn có th gi 1.800.3AUTISM hoc liên kết đến the Autism Society of America website.
  2. Y tế: Thuc điu tr nên được hướng vào mc tiêu c th. Các cht kích thích (Ritalin, Dexedrine, Adderall). SSRI (Prozac, Zoloft Paxil và Luvox). Đôi khi, các thuc an thn  được s dng (Mellaril, Risperidal, Zyprexa) hoc tricyclics (Tofranil) có th hu ích. La chn loi thuc khác có th được tho lun vi mt bác sĩ có kinh nghim như phương pháp điu tr mi có th tr thành có sn.

TrungNguyen đọc dịch và giới thiệu theo: Behavioral modification http://www.childbrain.com/pddq11.shtml

Video tham khảo : Hành vi trẻ tự kỷ

Nguồn: BLOG TRUNGNGUYEN

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.